Hiển thị các bài đăng có nhãn luật sư vấn. Hiển thị tất cả bài đăng

Thị trường vận tải ở Việt Nam- Cơ hội đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

  


Hiện nay, Việt Nam là quốc gia được đánh giá có nền kinh tế, chính trị ổn định, đang dần trở thành điểm đến đầu tư của nhiều nhà đầu tư trên thế giới. Bên cạnh đó, với mục tiêu trở thành một bộ phận của chuỗi cung ứng toàn cầu, vì vậy thị trường vận tải ở Việt Nam đang có nhu cầu phát triển mạnh, nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa của các doanh nghiệp.

Là một quốc gia giáp biển, Việt Nam được xem là nơi giao thương của các nước trong khu vực Đông Nam Á, châu Á và nhiều quốc gia khác trên thế giới. Các phương thức vận tải phổ biến bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không và đường ống. Theo chiến lược được Chính phủ đặt ra tới năm 2030, các doanh nghiệp vận tải ở Việt Nam sẽ được phát triển với định hướng áp dụng mô hình quản trị tiên tiến, hiệu quả kinh doanh cao, có sức cạnh tranh, làm chủ thị trường vận tải trong nước, chiếm vai trò quan trọng trong vận tải xuất, nhập khẩu hàng hóa, từng bước vươn ra đầu tư kinh doanh có hiệu quả trên thị trường vận tải quốc tế, cụ thể như sau:

  1. Hoàn thành tái cơ cấu doanh nghiệp vận tải nhà nước theo hướng đẩy mạnh cổ phần hoá, giảm thiểu số lượng và tỷ lệ sở hữu nhà nước trong doanh nghiệp vận tải, trừ trường hợp tại các đơn vị kinh doanh vận tải đảm bảo quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội.
  2. Tách biệt kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt với kinh doanh vận tải thành các doanh nghiệp độc lập, khẩn trương cổ phần hoá các doanh nghiệp vận tải và cung ứng dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt.
  • Hình thành một số doanh nghiệp vận tải hàng hoá đa phương thức có quy mô lớn, có khả năng thực hiện các chuỗi vận tải hoàn chỉnh đường bộ - đường sắt - đường biển hoặc đường bộ - đường thuỷ - đường biển, đường bộ - đường hàng không; tăng cường kết nối dịch vụ vận tải giữa các phương thức thông qua việc kết nối hoạt động phân phối dịch vụ, đặc biệt ưu tiên phát triển mô hình bán vé liên thông giữa các phương thức vận tải hành khách.

Về việc thực hiện đầu tư trên lĩnh vực vận tải đối với nhà đầu tư nước ngoài, theo quy định tại Biểu cam kết dịch vụ WTO và EVFTA, các công ty vận tải biển nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện các hoạt động bao gồm: (i) Bán và tiếp thị dịch vụ vận tải biển qua giao dịch trực tiếp với khách hàng, từ niêm yết giá tới lập chứng từ; (ii) Đại diện cho chủ hàng; (iii) Cung cấp các thông tin kinh doanh theo yêu cầu; (iv) Chuẩn bị tài liệu liên quan tới chứng từ vận tải bao gồm chứng từ hải quan hoặc các chứng từ khác liên quan đến xuất xứ và đặc tính của hàng vận chuyển; và (v) Cung cấp dịch vụ vận tải biển bao gồm cả dịch vụ vận tải nội địa bằng tàu mang cờ Việt Nam trong trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải tích hợp; (vi) Thay mặt công ty tổ chức cho tàu vào cảng hoặc tiếp nhận hàng khi có yêu cầu; (vii) Đàm phán và ký hợp đồng vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa liên quan tới hàng hóa do công ty vận chuyển.

Với chiến lược phát triển và mở cửa thu hút nhà đầu tư nước ngoài, Việt Nam hi vọng sẽ có nhiều nhà đầu tư vận tải quốc tế thực hiện đầu tư, để không chỉ phát triển thị trường vận tải tại Việt Nam, mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho nhà đầu tư quốc tế.

 

 

Thủ tục nhập khẩu hàng hóa tại hải quan thực hiện thế nào?

  


Trình tự, thủ tục nhập khẩu hàng hóa hải quan? Khi nào thì hàng hóa được thông quan? Những điều cần lưu ý khi nhập khẩu hàng hóa là gì?

Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.

Trình tự, thủ tục nhập khẩu hàng hóa hải quan

Bước 1: Khai và đăng ký tờ khai hải quan; nộp xuất trình chứng từ theo Hồ sơ hải quan.

Việc khai thủ tục hải quan bao gồm cả việc khai thuế khi làm thủ tục hải quan. Người khai hải quan cần điền đầy đủ thông tin vào Tờ khai hải quan do Bộ Tài chính ban hành.

Tại bước này, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra các điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, bao gồm: Kiểm tra điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế, tạm dừng thủ tục hải quan; Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của thông tin khai hải quan và chứng từ có liên quan; Kiểm tra việc tuân thủ chế độ và chính sách quản lý, thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Trong thời hạn chậm nhất là 02 giờ, cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra xong hồ sơ hải quan.

Trường hợp không đủ điều kiện thì cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan biết.

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa

Đây không phải là bước bắt buộc thực hiện đối với mọi loại hàng hóa. Những hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế thì tiến hành tiếp các bước tiếp theo mà không cần thông qua bước này. Hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế được quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan Việt Nam năm 2104.

Đối với những hàng hóa không thuộc diện được miễn kiểm tra thực tế thì cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế khi hàng hóa đã được đưa về địa điểm được quy định. Hàng hóa có thể được kiểm tra bằng phương pháp thủ công hoặc bằng máy móc, kiểm tra toàn bộ hoặc theo tỉ lệ, xác suất tùy thuộc vào tính chất, số lượng hàng hóa.

Thời hạn kiểm tra hàng hóa thực tế được quy định như sau:

  • Chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa;
  • Đối với hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về y tế, văn hóa, kiểm dịch… thì trong 08 giờ làm việc tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành;
  • Đối với lô hàng số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 ngày.

Trong thời hạn quy định, công chức hải quan tiến hành kiểm tra những vấn đề, ví dụ như: tình trạng bao bì niêm phong, nhãn mác, số lượng, chất lượng…

Sau khi kiểm tra thực tế, nếu việc kiểm tra phù hợp với tờ khai thì công chức hải quan xác nhận người khai hải quan đã làm thủ tục hải quan, nếu việc kiểm tra có sai lệch với tờ khai: đề xuất biện pháp giải quyết, trình lãnh đạo Chi cục xem xét để ra quyết định và báo cho người khai hải quan biết.

Bước 3: Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính

Phí và lệ phí hải quan gồm: Phí niêm phong, kẹp chì, lưu kho Hải quan; lệ phí làm thủ tục hải quan theo quy định là 20.000 đ/tờ khai và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh Việt Nam là 200.000 đ/tờ khai.

Phí, lệ phí hải quan thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp đối tượng nộp phí, lệ phí hải quan có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và được quy đổi từ đồng Việt Nam ra ngoại tệ tự do chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí, lệ phí.

Thời hạn nộp phí, lệ phí được quy định như sau: Lệ phí làm thủ tục hải quan phải nộp trước khi cơ quan hải quan kiểm tra xác nhận “đã hoàn thành thủ tục hải quan; Lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh phải nộp ngay khi làm thủ tục cho hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh.

Doanh nghiệp tiến hành nộp thuế sau khi đã có thông báo của cơ quan Hải quan về kết quả kiểm tra trị giá tính thuế tự tính của doanh nghiệp. Nếu việc tự tính của người khai hải quan là đúng thì được tiến hành nộp thuế theo tờ khai. Nếu việc tính thuế có sự sai lệch giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan thì tiến hành tham vấn.

Bước 4: Thông quan hàng hóa

Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. Quy định về các trường hợp hàng hóa được thông quan được ghi nhận cụ thể tại Điều 37 Luật Hải quan 2014. Đối với những hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng; túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được thông quan ngay.

Bước 5: Kiểm tra sau thông quan

Công chức Hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ có liên quan đến hàng hoá nhập khẩu; trong trường hợp cần thiết và đủ điều kiện thì kiểm tra hàng hoá nhập khẩu đã được thông quan của các tổ chức, cá nhân (gọi là đơn vị được kiểm tra). Tiến hành kiểm tra trong hai trường hợp: Phát hiện dấu hiệu trốn thuế; hoặc nghi ngờ có hành vi vi phạm hoặc kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề.

Bước 6: Giải phóng hàng

Đây là việc cơ quan hải quan kiểm tra lại các việc đã làm trong quá trình thông quan hàng hóa để phát hiện những sai sót, đồng thời bổ sung thông tin vào cơ sở dữ liệu, sắp xếp lại hồ sơ cho khách hàng, tiện cho việc tra cứu. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký quyết định thông quan thì cơ quan hải quan phải tiến hành phúc tập hồ sơ.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ xin Giấy phép nhập khẩu, soạn thảo Hợp đồng mua bán.. 

Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và chính phủ nước tiếp nhận đầu tư theo Hiệp định CPTPP và Hiệp định EVIPA

 


FTAs thế hệ mới không chỉ giới hạn trong lĩnh vực hàng hoá, dịch vụ mà còn mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với cả đầu tư. Phần lớn các FTAs này cũng bao gồm các nguyên tắc tự do hoá đầu tư và bảo hộ nhà đầu tư thông qua việc quy định về cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và chính phủ nước tiếp nhận đầu tư (ISDS). Hai Hiệp định đáng chú ý thời gian gần đây là Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có chương 9 về Đầu tư có hiệu lực từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 tại Việt Nam và Hiệp định bảo hộ đầu tư (EVIPA) (được tách ra từ Hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Liên minh châu Âu – EVFTA) đang đợi tất cả các quốc gia thành viên phê chuẩn trước khi có hiệu lực.

Đầu tiên, về nguyên tắc minh bạch trong giải quyết tranh chấp, CPTPP và EVIPA đều có các điều khoản hoàn thiện tính minh bạch của quá trình tố tụng. Theo đó tất cả các tài liệu (được đệ trình bởi các bên, quyết định của hội đồng trọng tài) sẽ được công khai, trừ các tài liệu bảo mật. Các phiên điều trần sẽ được thực hiện công khai cho các bên có liên quan có thể tham dự. EVIPA đã áp dụng Quy tắc minh bạch UNCITRAL trong khi CPTPP không áp dụng Quy tắc này mà chỉ áp dụng một số quy định tại Điều 9.24 Hiệp định (Điều 9.24 CPTPP, Điều 3.46 EVIPA).

Thứ hai, EVIPA đã thành lập một cơ quan giải quyết tranh chấp thường trực, khác với cơ chế vụ việc trong CPTPP. Theo EVIPA, Hội đồng xét xử sẽ bao gồm hai cơ quan: Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm. Hiệp định EVIPA đánh dấu lần đầu tiên Việt Nam quy định cơ quan giải quyết tranh chấp thường trực trong một Hiệp định bảo hộ đầu tư của Việt Nam.

Thứ ba là phán quyết của hội đồng xét xử. Theo EVIPA, phán quyết cuối cùng sẽ được các bên tuân thủ, không kháng cáo, rà soát, bãi bỏ, huỷ bỏ hay bất kỳ biện pháp sửa đổi nào. Việt Nam được gia hạn 5 năm tính từ khi Hiệp định có hiệu lực hoặc thời gian dài hơn do Ủy ban thương mại quyết định. Trong thời gian đó, nếu Việt Nam là bị đơn thì việc công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài sẽ tuân theo Công ước New York 1958 (Điều 3.57). Hết thời hạn 5 năm, việc thực thi phán quyết theo cơ chế Công ước ICSID (không cần thông qua các thủ tục công nhận và cho thi hành trong nước). Biện pháp bảo hộ ngoại giao không được phép áp dụng trừ trường hợp một bên không thực thi phán quyết cuối cùng của trọng tài (Điều 3.58). Trong khi đó, theo Điều 9.29, CPTPP vẫn cho phép khả năng sửa đổi, hủy bỏ phán quyết. CPTPP có nhiều cơ chế thực thi hơn, bao gồm cả Công ước ICSID (không cần thông qua các thủ tục công nhận và cho thi hành trong nước), Công ước New York năm 1958 và Công ước liên châu Mỹ (cần thông qua các thủ tục công nhận và cho thi hành trong nước).

Cuối cùng, cả EVIPA và CPTPP đều tăng tính độc lập, vô tư và chất lượng của trọng tài hoặc thành viên của hội đồng khi ban hành bộ quy tắc ứng xử. Trong EVIPA, bộ quy tắc ứng xử này được quy định cụ thể trong Phụ lục 11 trong khi với CPTPP, bộ quy tắc này không được quy định nhưng sẽ được bổ sung hướng dẫn sau đó bởi các bên ký kết trên cơ sở Quy tắc ứng xử về thủ tục giải quyết tranh chấp theo Chương 28 (Giải quyết tranh chấp) (Khoản 6 Điều 9.22).